chậm phát triển

chậm phát triển

Một số quốc gia chậm phát triển cần được hỗ trợ để xây dựng cơ sở hạ tầng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • trạng thái tiến triển chậm hơn mức bình thường hoặc so với tiêu chuẩn: "chậm phát triển" mô tả một đối tượng (người, quốc gia, lĩnh vực) tốc độ tăng trưởng, cải thiện hoặc hoàn thiện thấp hơn mức mong đợi, thường mang hàm ý tiêu cực.
    • Thuộc về lĩnh vực kinh tế - xã hội: Dùng để chỉ các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc nền kinh tế mức thu nhập thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém, tỷ lệ đói nghèo cao (tương đương với "kém phát triển").
    • Thuộc về lĩnh vực y tế - giáo dục: Dùng để chỉ một cá nhân (thường trẻ em) sự tiến bộ về thể chất, trí tuệ hoặc kỹ năng xã hội chậm hơn so với độ tuổi, như trong "chậm phát triển trí tuệ" hoặc "chậm phát triển ngôn ngữ".
  2. Danh từ (khi đứng một mình hoặc trong ngữ cảnh y tế):

    • Tình trạng hoặc hiện tượng chậm phát triển: "chậm phát triển" có thể được dùng như một danh từ để chỉ sự chậm trễ trong quá trình phát triển.
      • dụ: Chậm phát triểntrẻ em cần được can thiệp sớm.
dụ sử dụng
  • Tính từ (kinh tế - xã hội):

    • Nước chậm phát triển thường phụ thuộc vào viện trợ quốc tế. (Các quốc gia nền kinh tế yếu kém thường cần sự hỗ trợ từ bên ngoài.)
    • Khu vực này vẫn còn chậm phát triển so với thành phố. (Khu vực này chưa được đầu cải thiện đầy đủ.)
  • Tính từ (y tế - giáo dục):

    • được chẩn đoán chậm phát triển ngôn ngữ. ( tiến bộ về nói chậm hơn so với bạn đồng trang lứa.)
    • Trẻ chậm phát triển cần chương trình giáo dục đặc biệt. (Trẻ em tốc độ học tập chậm hơn cần phương pháp giảng dạy riêng.)
  • Danh từ:

    • Chậm phát triển có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. (Hiện tượng phát triển chậm có thể xuất phát từ yếu tố di truyền, môi trường hoặc dinh dưỡng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chậm phát triển trí tuệ": tình trạng suy giảm khả năng nhận thức học tập, thường được dùng trong y học.

    • Chậm phát triển trí tuệ ảnh hưởng đến khả năng tự lập của người bệnh. (Tình trạng này làm hạn chế tư duy kỹ năng sống.)
  • "nước chậm phát triển": quốc gia chỉ số phát triển con người (HDI) thấp.

    • Nhiều nước chậm phát triển đang nỗ lực thu hẹp khoảng cách kinh tế. (Các quốc gia này tìm cách cải thiện hạ tầng giáo dục.)
  • "chậm phát triển thể chất": tình trạng chiều cao, cân nặng hoặc sự phát triển bắp thấp hơn chuẩn tuổi.

    • Suy dinh dưỡng nguyên nhân chính gây chậm phát triển thể chấttrẻ. (Thiếu chất làm cản trở sự tăng trưởng bình thường.)
Biến thể từ gần giống
  • Kém phát triển (tính từ): gần nghĩa, thường dùng thay thế cho "chậm phát triển" trong kinh tế.

    • Vùng sâu vùng xa vẫn còn kém phát triển. (Khu vực này chưa được hiện đại hóa.)
  • Phát triển chậm (cụm từ): nhấn mạnh tốc độ chậm của quá trình phát triển.

    • Nền kinh tế phát triển chậm do thiếu đầu . (Tốc độ tăng trưởng thấp vốn hạn chế.)
  • Chậm tiến (tính từ): nghĩa hẹp hơn, chỉ sự chậm trễ trong tiến độ hoặc sự tiến bộ.

    • Học sinh chậm tiến cần được kèm cặp thêm. (Học sinh kết quả học tập thấp hơn lớp.)
Từ đồng nghĩa
  • Lạc hậu: ở trạng thái không theo kịp thời đại, thường dùng cho xã hội hoặc công nghệ.

    • Công nghệ lạc hậu làm giảm năng suất. (Công nghệ kỹ, không đáp ứng yêu cầu hiện tại.)
  • Thiếu phát triển: nhấn mạnh sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho phát triển.

    • Hạ tầng thiếu phát triển gây khó khăn cho giao thông. (Cơ sở vật chất chưa được xây dựng đầy đủ.)
  • Chậm trễ: chỉ sự chậm trong thời gian, không nhất thiết liên quan đến phát triển.

    • Dự án bị chậm trễ do thời tiết xấu. (Dự án hoàn thành muộn hơn dự kiến.)
Thành ngữ liên quan
  • Chậm phát triển như rùa : thành ngữ so sánh, nhấn mạnh tốc độ cực kỳ chậm.

    • Ngành công nghiệp địa phương chậm phát triển như rùa . (Ngành này tiến triển rất chậm, gần như không đáng kể.)
  • Phát triển ì ạch: mô tả sự phát triển diễn ra một cách khó khăn, ì trệ.

    • Nền kinh tế phát triển ì ạch thiếu cải cách. (Nền kinh tế không bước đột phá, chỉ tăng trưởng nhỏ giọt.)